Sỏi tiết niệu là những khối cứng được hình thành từ các khoáng chất trong nước tiểu, có thể xuất hiện ở bất kỳ phần nào của hệ thống tiết niệu, bao gồm thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo.
Ta có thể sử dụng sử dụng các thiết bị diện chẩn kết hợp với phác đồ diện chẩn của giáo sư Bùi Quốc Châu để can thiệp hỗ trợ tan sỏi tiết niệu và bàng quang.
Thiết bị Diện Chẩn sẽ hướng dẫn chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng và cách áp dụng kỹ thuật Diện Chẩn giúp làm tan sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang.
Nguyên nhân dẫn tới sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang

- Mất nước: Uống thiếu nước khiến nồng độ các chất khoáng trong nước tiểu tăng cao, dẫn đến hình thành sỏi.
- Chế độ ăn uống:
- Nhiều oxalat: Thực phẩm như rau bina, hạt điều và socola có nhiều oxalat có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi canxi oxalat.
- Nhiều đạm: Ăn nhiều thịt và protein động vật có thể làm tăng mức độ axit uric, dẫn đến sỏi axit uric.
- Bệnh lý:
- Bệnh lý chuyển hóa: Bệnh tiểu đường, béo phì hoặc các vấn đề về chuyển hóa có thể liên quan đến việc hình thành sỏi.
- Bệnh lý thận: Bất kỳ rối loạn nào trong chức năng thận đều có thể dẫn đến sỏi.
- Bệnh Crohn hoặc bệnh lý ruột khác: Ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng và làm tăng nguy cơ sỏi.
- Di truyền: Có yếu tố di truyền liên quan đến tần suất và loại sỏi mà một người dễ gặp.
- Tuổi tác và giới tính: Nam giới có xu hướng bị sỏi nhiều hơn nữ giới và nguy cơ gia tăng theo tuổi.
Các triệu chứng của sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang
- Đau: Đau dữ dội ở khu vực lưng dưới hoặc bên sườn, có thể lan xuống bụng dưới hoặc bẹn.
- Khó tiểu: Cảm giác đau khi đi tiểu hoặc đi tiểu thường xuyên với nước tiểu ít.
- Nước tiểu có màu sắc bất thường: Nước tiểu có thể có máu, có màu hồng hoặc đỏ.
- Buồn nôn và nôn: Thường xảy ra do cơn đau.
- Sốt và ớn lạnh: Nếu có nhiễm trùng kết hợp.
Áp dụng phác đồ diện chẩn vào việc hỗ trợ chữa trị sỏi tiết niệu, sỏi bàng quang
Cách xử lý đơn giản (dành cho mọi người):

- Gạch/chà sáu vùng phản chiếu hệ Bạch Huyết: 1-3 lần/ngày.
- Sấy/chườm nóng bụng dưới: 3-5 phút/lần, 1- 3 lần/ngày.
- Gạch các vùng, 1-2 phút/vùng, 1-3 lần/ngày.
- Xoay cổ tay: 3-5 phút/lần, 1-3 lần/ngày.
Cách xử lý chuyên sâu (dành cho người đã sử dụng thành thạo các kỹ thuật Diện Chẩn Bùi Quốc Châu):

- Làm theo thứ tự các bước: gõ búa mai hoa (30 cái), tô màu (30-60 giây), hơ ngải cứu (30 giây), 1-3 lần/ngày.
- Day ấn bộ huyệt và có thể dán cao Salonpas nóng (nếu thuận tiện): 156+, 7+, 50, 3+, 61+, 290+, 16+, 26, 37, 38, 222, 104, 14, 277, 94, 95, 62, 85, 87. Thực hiện 1-2 lần/ngày.
Chế độ ăn uống sinh hoạt phù hợp
- Cần uống đủ nước: 2-2,5 lít/ngày.
- Nên uống nước bưởi, nước chanh hoặc cà phê (nhưng không nên lạm dụng).
- Hạn chế đồ ăn dầu mỡ (nướng, chiên, xào), các loại nước ngọt đóng chai.
- Hạn chế ăn mặn.
- Tập dưỡng sinh (Âm Dương Khí Công, Thể Dục Tự Ý) hằng ngày.
Một số lưu ý
- Nên thực hiện phương pháp Diện Chẩn trong môi trường yên tĩnh và thoải mái, cơ thể được thư giãn cũng sẽ giúp cảm nhận chữa trị và hồi phục tốt hơn, từ đó giúp các biện pháp chữa trị phát huy được tác dụng.
- Diện Chẩn có thể kết hợp với các phương pháp hỗ trợ khác như uống nước ấm, tập yoga và thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh.
- Luôn đảm bảo các ngón tay và khu vực da được vệ sinh sạch sẽ trước khi thực hiện Diện Chẩn.
- Nếu tình trạng không cải thiện, nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia y tế để có biện pháp điều trị kịp thời.
Một số sản phẩm Diện Chẩn tham khảo
- Cây Búa Gôm Gai
- Nhang ngải cứu Diện Chẩn
- Cây sao chổi
Kết luận
Phương pháp Diện Chẩn, với tác động lên các huyệt đạo đặc biệt trên cơ thể, được nhiều người tin tưởng là một phương pháp hỗ trợ hiệu quả trong việc hỗ trợ quá trình tan sỏi tiết niệu và sỏi bàng quang. Bằng cách tác động lên các huyệt đạo liên quan đến hệ tiết niệu, Diện Chẩn giúp kích thích hoạt động của thận, tăng cường lưu thông nước tiểu, hỗ trợ quá trình đào thải sỏi và giảm các triệu chứng đau buốt, tiểu khó. Ngoài ra, Diện Chẩn còn giúp thanh nhiệt, giải độc, cải thiện chức năng thận, từ đó hỗ trợ quá trình tan sỏi diễn ra hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, phác đồ trên chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên linh hoạt điều chỉnh theo tình hình thực tế. Để được tư vấn chính xác, hãy thăm khám tại các bệnh viện lớn.
Bài viết trên có tham khảo từ tài liệu của Giáo sư – Tiến sĩ Khoa học Bùi Quốc Châu.




