Thiết bị Diện Chẩn sẽ hướng dẫn về khái niệm, nguyên nhân, triệu chứng và phác đồ diện chẩn giúp chữa trị vô sinh hiếm muộn ở nữ.
Khái niệm
Vô sinh nữ là tình trạng người phụ nữ không thể thụ thai mặc dù tinh trùng của người đàn ông hoàn toàn bình thường. Hai người không dùng bất kỳ biện pháp tránh thai nào ít nhất trong 6 tháng.
Nguyên nhân dẫn tới vô sinh hiếm muộn ở nữ
- Bất thường phóng noãn do ảnh hưởng của trục dưới đổi – tuyến yên – buồng trứng.
- Do vòi tử cung : Viêm nhiễm dưới sinh dục, bệnh lây qua đường tình dục, tiền sự phẫu thuật vùng chậu và vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung ở vòi tử cung hay do triệt sản.
- Do tử cung : u xơ tử cung, viêm dính buồng tử cung, bất thường bẩm sinh.
- Do cổ tử cung : chất nhầy kém, có kháng thể, kháng tinh trùng, tổn thương ở cổ tử cung do can thiệp phẫu thuật, cổ tử cung ngắn.
- Do lạc nội mạc tử cung.
- Vô sinh không rõ nguyên nhân chiếm tỷ lệ 10% Ko thể xác định nguyên nhân chính xác sau khi đã thăm khám và xét nghiệm.
Triệu chứng của vô sinh hiếm muộn ở nữ
- Rối loạn kinh nguyệt, nội tiết tố bất thường chu kỳ trứng rụng không đều sở không điều sẽ khiến cho việc thụ thai khó khăn.
- Viêm nhiễm niêm mạc tử cung.
- Vô sinh : là tình trạng không có chu kỳ kinh nguyệt.
- Thối kinh : là hiện tượng đau bụng dưới khi có kinh.
- Dịch âm đạo bất thường . dịch ở tuyến vú tiết ra.
- Tuyến vú kém.
- Triệu chứng khác : đau khi quan hệ hay đau vùng chậu là dấu hiệu của khối u xơ , viêm vùng chậu , tử cung gặp vấn đề…
Cách phòng ngừa vô sinh hiếm muộn ở nữ
- Duy trì cân nặng ở mức bình thường , tránh thừa cân hoặc thiếu cân.
- Chế độ ăn uống khoa học, hợp lý, tăng cường ăn rau xanh, hoa quả tươi, bổ sung vitamin và đậu nành cho cơ thể.
- Không hút thuốc , rượu bia và chất kích thích.
- Giảm áp lực, căng thẳng, luôn giữ tinh thần được thoải mái, vui vẻ để nâng cao chất lượng cuộc sống chăn gối.
- Khám sức khỏe định kỳ, phát triển các bệnh phụ khoa.
Phác đồ điều trị vô sinh hiếm muộn ở nữ
- Dùng sao chổi đánh 6 Vùng phản chiếu hệ Bạch Huyết làm + tăng cường Sức đề kháng và điều chỉnh nội tiết tố.
Phác đồ 1: Bộ thông nghẽn nghẹt 14, 275, 61, 19.

- Dùng búa mai hóa gõ từ đầu mày ra đuôi mày nhiều vòng, rồi hơ nóng cùng máy rồi lăn từ đầu mày ra đuôi mày nhiều vòng. Khai thông hai bên vòi trứng.
Phác đồ 2: Bộ tiêu u bướu 41, 143, 127, 19, 37, 38.

- Bộ vị buồng trứng: 26, 65, 3, 37, 16, 87, 63, 7, 5, 106, 34, 124, 300.
- Hơ lăn các số huyệt.

Thủ pháp
- Hơ lăn trực tiếp bờ môi trên đầu mũi huyệt 63, 7.

- Hơ lăn trực tiếp ổ mắt nhiều lần trong ngày.
- Hơ lăn trực tiếp 2 trái tai kéo 2 dái tai xuống.
- Hơ lăn trực tiếp kheo tay và khoeo chân.
- Hơ lăn trực tiếp ổ bụng dưới mát xa bụng.
- Hơ lăn trực tiếp lưng L1 – L5 đến xương cứng và massage lưng.
- Dùng nhang ngải cứu hơ kỹ vùng Phản chiếu liên quan đến bệnh: môi, vùng nhân trung, chóp mũi, mũi. Có thể hơ thêm tại chỗ.
Chú ý không ăn các loại đậu nành đã qua chế biến, nấm, trứng, thịt đỏ, các loại cá và hải sản, đường, sữa.





